TIN TỨC & SỰ KIỆN

Các Hệ Kết Cấu Phổ Biến Trong Công Trình Xây Dựng

    Xem thêm mục lục

    Hệ kết cấu là bộ khung chịu lực quyết định công trình đứng vững tới đâu, cao được bao nhiêu tầng và tốn bao nhiêu chi phí phần thô. Hiểu đúng các hệ kết cấu phổ biến giúp chủ đầu tư nhìn ra công trình của mình thuộc nhóm nào và vì sao chọn đúng ngay từ đầu lại quan trọng.

    Hệ Kết Cấu Là Gì Trong Công Trình Xây Dựng?

    Hệ kết cấu là tập hợp các cấu kiện chịu lực gồm móng, cột, dầm, sàn, vách và lõi cứng, liên kết với nhau để tiếp nhận toàn bộ tải trọng công trình rồi truyền xuống nền đất. 

    Nói một cách dễ hiểu, hệ kết cấu chính là phần khung xương giữ cho công trình đứng vững và an toàn, phần mà người sử dụng không nhìn thấy nhưng lại gánh toàn bộ sức nặng của tòa nhà.

    Mọi công trình đều chịu hai nhóm tải trọng. Tải đứng gồm trọng lượng bản thân kết cấu, tường xây, thiết bị và hoạt tải do người, đồ đạc sinh ra. Tải ngang đến từ gió và động đất, tác dụng theo phương nằm ngang và có xu hướng làm công trình rung lắc, nghiêng lệch. 

    Công trình càng cao thì tải ngang càng trở thành yếu tố quyết định, buộc kỹ sư phải chọn giải pháp chịu lực ngang mạnh hơn.

    Với kỹ sư kết cấu, chọn phương án không đơn thuần là vẽ ra giải pháp đắt tiền hay phức tạp nhất, mà là bài toán cân bằng giữa an toàn, công năng sử dụng và chi phí xây dựng. 

    Một hệ phù hợp sẽ định hình chiều cao khả thi, giữ được diện tích sử dụng thực và tối ưu khối lượng phần thô, những thông số chi phối trực tiếp ngân sách của chủ đầu tư.

    Phân Loại Hệ Kết Cấu Theo Vật Liệu

    Xét theo vật liệu, ba nhóm phổ biến nhất hiện nay gồm bê tông cốt thép, kết cấu thép và kết cấu liên hợp thép và bê tông. Gỗ và gạch đá vẫn tồn tại nhưng chủ yếu ở công trình thấp tầng hoặc kiến trúc truyền thống, nên phần này tập trung vào ba nhóm đang chi phối xây dựng dân dụng.

    Phân loại theo vật liệu trả lời câu hỏi tòa nhà được xây bằng gì, còn nguyên lý chịu lực ngang lại là bài toán riêng ở phần sau. 

    Một tòa nhà khung bê tông và một tòa nhà khung thép vẫn có thể dùng chung nguyên lý chịu lực ngang, nhưng khác nhau lớn về trọng lượng bản thân, tiến độ lắp dựng và suất đầu tư.

    Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép

    Bê tông cốt thép hiện vẫn là giải pháp chịu lực phổ biến nhất trong xây dựng dân dụng tại Việt Nam. Khả năng chịu nén của bê tông kết hợp với khả năng chịu kéo của cốt thép tạo nên bộ khung chịu tải lớn, chịu lửa tốt và chi phí vật tư hợp lý. Phần lớn nhà ở thấp tầng, chung cư và tòa nhà văn phòng dùng giải pháp này làm khung chịu lực chính. Nhược điểm là trọng lượng bản thân nặng, tiến độ thi công phụ thuộc thời gian đông kết bê tông và công tác lắp dựng cốp pha.

    Kết Cấu Thép Và Kết Cấu Liên Hợp

    Kết cấu thép nhẹ hơn đáng kể so với bê tông, cho phép vượt nhịp lớn và rút ngắn thời gian lắp dựng nhờ cấu kiện gia công sẵn tại nhà xưởng. Đổi lại, khung thép cần xử lý chống gỉ và bọc chống cháy vì khả năng chịu lửa giảm nhanh khi gặp nhiệt độ cao. 

    Nhóm này thường dùng cho nhà xưởng, nhà kho và công trình cần không gian rộng, ít cột. 

    Kết cấu liên hợp, chẳng hạn cột thép nhồi bê tông hoặc sàn liên hợp thép và bê tông, kết hợp độ cứng của bê tông với sự nhẹ, nhanh của thép, hay gặp ở các công trình cao tầng và siêu cao tầng cần giảm trọng lượng bản thân mà vẫn giữ độ ổn định.

    Các Hệ Kết Cấu Phổ Biến Theo Cách Chịu Lực Ngang

    Xét theo cách chịu tải trọng ngang, tài liệu hướng dẫn thiết kế kết cấu nhà cao và siêu cao tầng của Bộ Xây dựng phân thành sáu hệ cơ bản, xếp từ công trình thấp tầng lên siêu cao tầng: hệ khung, hệ vách hoặc lõi cứng, hệ khung vách, hệ ống, hệ ống trong ống và hệ ống kết hợp giằng (outrigger). 

    Thứ tự này phản ánh một quy luật: công trình càng vươn cao, giải pháp chống tải ngang càng phải “cứng cáp” hơn.

    Bảng dưới đây sẽ tóm tắt nguyên lý chịu lực và phạm vi chiều cao thường gặp của từng hệ. Các mốc chiều cao chỉ là khoảng áp dụng phổ biến trong thực tế, không phải ngưỡng bắt buộc; giới hạn thật của mỗi hệ còn phụ thuộc tải trọng gió, động đất, vật liệu và kết quả phân tích cụ thể.

    Hệ chịu lựcNguyên lý chịu tải ngangPhạm vi chiều cao thường dùng
    Hệ khungCột và dầm liên kết cứng, chống tải ngang bằng độ cứng nút khungNhà thấp và trung tầng
    Hệ vách / lõiVách cứng và lõi thang máy chịu phần lớn tải ngangTrung tầng đến cao tầng
    Hệ khung váchKhung và vách cùng làm việc, vách gánh tải ngang, khung gánh tải đứngPhổ biến cho nhà cao tầng
    Hệ ốngToàn bộ mặt ngoài làm việc như một ống rỗng chịu tải ngangNhà rất cao
    Hệ ống trong ốngỐng ngoài kết hợp lõi trong tạo hai lớp chịu lựcSiêu cao tầng
    Hệ ống kết hợp giằngThêm giằng chéo hoặc dầm gánh, dàn ngang để tăng độ cứngSiêu cao tầng

     

    Tại Việt Nam, hệ khung vách là giải pháp phổ biến nhất cho chung cư và văn phòng cao tầng bê tông cốt thép. 

    Các hệ phức tạp hơn như ống, ống trong ống hay outrigger chỉ thực sự cần thiết khi công trình chạm ngưỡng rất cao, nơi tải gió tạo mô men lật lớn đến mức khung và vách thông thường không còn đủ độ cứng.

    Hệ Kết Cấu Khung Vách: Lựa Chọn Phổ Biến Cho Nhà Cao Tầng

    Hệ khung vách kết hợp đồng thời hệ khung dầm cột bê tông cốt thép với hệ vách cứng, lõi thang máy chịu lực. Vách cứng và lõi gánh phần lớn lực đẩy ngang do gió và động đất, còn hệ khung cột dầm chủ yếu đỡ tải trọng đứng và tham gia ổn định chống rung lắc. 

    Sự phân vai này giúp công trình vừa đủ cứng để kiểm soát chuyển vị đỉnh, vừa giữ được mặt bằng linh hoạt cho công năng. Đó là lý do phần lớn chung cư và tòa văn phòng cao tầng ở Việt Nam chọn hệ khung vách làm giải pháp chịu lực chính.

    Chọn Hệ Kết Cấu Nào Cho Từng Loại Công Trình?

    Không có một giải pháp kết cấu tối ưu cho mọi công trình; phương án phù hợp phải được xác định theo chiều cao, công năng, đặc trưng tải trọng khu vực và địa chất nền móng, rồi được kiểm chứng bằng mô hình tính toán. 

    Quan niệm hệ càng phức tạp thì công trình càng chất lượng là sai, bởi áp một hệ ống cho tòa nhà mười tầng vừa lãng phí vật tư vừa lấy mất diện tích sàn sử dụng.

    Theo thông lệ thiết kế, việc chọn hệ thường theo quy luật chiều cao. Nhà thấp và trung tầng ưu tiên hệ khung hoặc khung vách nhẹ. Khi chiều cao tăng, hệ khung vách và vách cứng chiếm ưu thế. 

    Chỉ khi tòa nhà vươn tới quy mô rất cao hoặc siêu cao, kỹ sư mới cần đến các hệ đặc biệt như hệ ống hoặc hệ giằng outrigger để khống chế dao động gió và chuyển vị đỉnh trong giới hạn cho phép.

    Quyết định này dựa trên tính toán, không phải cảm tính. Kỹ sư dựng mô hình trên phần mềm chuyên dụng như ETABS để phân tích nội lực và biến dạng dưới tác động của tĩnh tải, hoạt tải, tải gió và động đất, kết hợp SAFE để thiết kế sàn và móng. 

    Cần hiểu rõ vai trò của công cụ: phần mềm giúp mô hình hóa và tính ra con số, còn việc chọn hệ và tối ưu tiết diện cấu kiện sau cùng vẫn thuộc về kinh nghiệm của kỹ sư. Phần mềm tính, con người chịu trách nhiệm về phương án.

    Hệ Kết Cấu Không Đứng Một Mình: Phối Hợp Kiến Trúc, Kết Cấu Và MEP

    Một giải pháp kết cấu dù tối ưu trên bản vẽ tính toán vẫn có thể thất bại nếu không ăn khớp với không gian kiến trúc và hệ thống cơ điện MEP.

    Kết cấu và MEP đều phối hợp để phục vụ công năng mà kiến trúc đặt ra, nên xung đột kích thước giữa ba bộ môn là một trong những nguyên nhân chính gây chậm tiến độ và phát sinh chi phí đục phá ngoài công trường.

    Kinh nghiệm triển khai của Song Anh cho thấy các điểm va chạm chủ yếu nằm ở dầm và lỗ mở xuyên sàn, do tuyến ống MEP chạy ngang trần thường đụng dầm chịu lực; cột gần như không vướng vì cột đi theo phương đứng. 

    Để xử lý những vướng mắc này, cao độ thông thủy trần kiến trúc và tuyến đi ống MEP cần được chốt sớm để kỹ sư kết cấu kịp điều chỉnh tiết diện, chiều cao dầm hoặc vị trí cấu kiện trước khi triển khai bản vẽ.

    Đây là lúc mô hình thông tin công trình BIM và ứng dụng Revit phát huy giá trị. Khi tích hợp mô hình kiến trúc, kết cấu và MEP trên cùng một hệ tọa độ, phần mềm tự rà và cảnh báo các điểm va chạm hình học trước khi bản vẽ ra công trường. 

    Điều kiện tiên quyết là toàn bộ mô hình phải được định vị đúng theo tọa độ và cao độ gốc; nếu lệch ngay từ đầu, mọi kết quả kiểm tra xung đột sau đó gần như mất giá trị. BIM hỗ trợ phát hiện, còn người quyết định hướng xử lý vẫn là kỹ sư giàu kinh nghiệm, không phải phần mềm.

    Chọn Đúng Hệ Kết Cấu Từ Đầu Để Kiểm Soát Chi Phí

    Xác định đúng hệ kết cấu ngay từ bước thiết kế cơ sở giúp chủ đầu tư kiểm soát chi phí phần thô, giữ được chiều cao thông thủy và tối ưu không gian sử dụng trước khi khởi công. 

    Khi hệ chịu lực được chọn phù hợp và ăn khớp với kiến trúc, MEP, công trình tránh được phần lớn các lần đục phá, chỉnh sửa tốn kém ngoài công trường, những chi phí thường không nằm trong dự toán ban đầu.

    Thiết kế đúng từ đầu giúp chủ đầu tư kiểm soát chi phí, hạn chế rủi ro thi công, giảm phát sinh và hỗ trợ vận hành lâu dài. Để làm được điều đó, hệ chịu lực cần được đặt trong một hồ sơ thống nhất, nơi kiến trúc, kết cấu và MEP dùng chung một mô hình dữ liệu. 

    Song Anh tham gia ở vai trò tổng thầu thiết kế công trình cao tầng: phân tích và so sánh các phương án chịu lực bằng ETABS, dựng mô hình BIM kết cấu trên Revit, phối hợp đa bộ môn và hỗ trợ chủ đầu tư lập dự toán, ước tính suất đầu tư ngay từ giai đoạn chuẩn bị.

    Nếu đang chuẩn bị một dự án cao tầng và cần chọn hệ chịu lực phù hợp với cả chiều cao lẫn ngân sách, chủ đầu tư có thể trao đổi trực tiếp qua trang tư vấn thiết kế hoặc tham khảo cách kiểm soát hồ sơ đa bộ môn trong bài tối ưu hóa thiết kế và quản lý dự án nhà cao tầng với BIM.

    —————————————— 

    CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SONG ANH (SA)

    ????Toà nhà Gia Định - 566 Quốc Lộ 13, Phường Hiệp Bình, (Thủ Đức) TP.HCM

    ????Hotline: 0962 860 220

    ????Email: songanh.cm1@gmail.com

    ????Website: sa-corp.vn

     
    • Chia sẻ qua viber bài: Các Hệ Kết Cấu Phổ Biến Trong Công Trình Xây Dựng
    • Chia sẻ qua reddit bài:Các Hệ Kết Cấu Phổ Biến Trong Công Trình Xây Dựng

    Danh mục tin tức

    Loading...


    Menu

    Loading...
    Zalo
    CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SONG ANH