Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cho một công trình cấp 1 đi qua bảy bước, mỗi bước khép lại bằng một sản phẩm nghiệm thu rõ ràng cho chủ đầu tư. Cấp 1 không làm phép tính khó hơn, nhưng đặt ra ba nghĩa vụ pháp lý riêng: thẩm tra bắt buộc, lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng, và áp dụng mô hình thông tin công trình ngay từ Báo cáo nghiên cứu khả thi.
Quy trình thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cho công trình cấp 1 đi qua 7 bước, bắt đầu từ việc tiếp nhận dữ liệu đầu vào và kết thúc ở khâu bàn giao hồ sơ.

Đối với người quản lý dự án, tên gọi các bước không quan trọng bằng việc mỗi giai đoạn phải bàn giao một sản phẩm kiểm đếm được. Dưới đây là 7 bước cùng sản phẩm mà chủ đầu tư nhận được sau mỗi bước:
| Bước | Nội dung chính | Sản phẩm chủ đầu tư nhận được |
|---|---|---|
| 1 | Tiếp nhận thông tin đầu vào | Danh mục dữ liệu đã chốt và danh mục tiêu chuẩn áp dụng |
| 2 | Đề xuất phương án kết cấu | So sánh phương án chịu lực, kích thước sơ bộ cấu kiện |
| 3 | Dựng mô hình tính toán | Mô hình phân tích, kết quả nội lực và kiểm tra ổn định |
| 4 | Thiết kế và tối ưu cấu kiện | Bảng tính dầm, sàn, cột, vách, móng, hàm lượng cốt thép |
| 5 | Dựng mô hình kết cấu ba chiều | Mô hình dùng chung để phối hợp với kiến trúc và cơ điện |
| 6 | Triển khai bản vẽ thi công | Mặt bằng kết cấu, chi tiết cốt thép, chi tiết cấu tạo, thống kê thép |
| 7 | Kiểm tra và bàn giao | Thuyết minh thiết kế, file tính toán, bộ bản vẽ hoàn chỉnh |
3 bước đầu định hình phần lớn khối lượng bê tông và cốt thép, 4 bước sau chủ yếu kỹ thuật hóa những gì đã thống nhất.
Xen giữa là 3 thời điểm chủ đầu tư cần trực tiếp phê duyệt: chốt phương án chịu lực sau bước 2, thống nhất danh mục lỗ mở trong thiết kế cơ sở, và thẩm định hồ sơ trước khi phát hành hồ sơ mời thầu.
Chi phí phần thô của một công trình thiết kế kết cấu bê tông cốt thép được quyết định ở bước hai, thời điểm hệ chịu lực được lựa chọn.
Ba bước sau đó kiểm chứng và tối ưu phương án chứ không đổi bản chất sơ đồ chịu lực, nên đổi hệ kết cấu sau bước bốn gần như đồng nghĩa với làm lại toàn bộ khối lượng tính toán.
Tại bước hai, kỹ sư so sánh các giải pháp chịu lực rồi xác định sơ bộ tiết diện dầm, cột, vách và chiều dày sàn. Con số lúc này còn thô, nhưng đã đặt ra khung khối lượng bê tông và cốt thép cho cả công trình.
Bước ba chuyển phương án đã chọn thành mô hình phân tích không gian: gán tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió và động đất, phân tích nội lực rồi kiểm tra ổn định tổng thể.

Bốn lỗi thường gặp nhất là sai đơn vị đo, sai điều kiện liên kết, sai độ cứng cấu kiện và phân phối tải trọng sai lệch, cũng chính là bốn trọng tâm đơn vị thẩm tra soi khi kiểm tính. Vì thế hồ sơ bàn giao cần kèm cả file mô hình, không chỉ bản in thuyết minh.
Bước bốn thiết kế và tối ưu từng cấu kiện, gồm dầm, sàn, cột, vách và móng. Với móng cọc, phản lực đầu cọc và độ lún dự báo là hai chỉ số quyết định, trong đó tổ hợp tải đứng kết hợp gió và động đất thường là trường hợp chi phối.
Riêng hố đào sâu và biện pháp thi công tầng hầm đòi hỏi mô hình địa kỹ thuật chuyên sâu mà phần mềm tính kết cấu không mô phỏng hết. Công trình cấp 1 rất hay chạm ngưỡng độ sâu ngầm trên 18 m, nên phải làm rõ trong hợp đồng phần địa kỹ thuật thuộc phạm vi bên nào.
Chữ tối ưu ở đây cần hiểu đúng: phân bổ vật liệu hợp lý để bảo đảm an toàn chịu lực và thuận tiện thi công, chứ không phải cắt vật liệu cho rẻ.
Nguyên tắc của kỹ sư kết cấu là an toàn trước, tối ưu sau; phần mềm cho ra con số, còn việc chọn phương án và chấp nhận rủi ro thuộc về kỹ sư có kinh nghiệm.
Kết quả tính toán được tổng hợp trong thuyết minh, và khoản 2 Điều 22 Nghị định 217/2026/NĐ-CP yêu cầu tài liệu này có đủ 3 phần:
Bảng tổng hợp tiêu chí an toàn là tài liệu cốt lõi để đơn vị thẩm tra kiểm tính và kết luận về an toàn chịu lực. Hồ sơ thiếu bảng này bị trả lại ngay ở vòng thẩm tra, không đợi tới lúc thi công mới lộ ra.
Việc xếp vào công trình cấp 1 kéo theo ba nghĩa vụ pháp lý mà công trình cấp thấp hơn không phải làm: thẩm tra thiết kế độc lập, lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng, và triển khai mô hình thông tin công trình ngay từ Báo cáo nghiên cứu khả thi.

Cả 3 nghĩa vụ pháp lý đều ảnh hưởng tới thời gian và ngân sách, nên cần nhận diện sớm để đưa vào hợp đồng tư vấn.
Việc đầu tiên là xác định đúng cấp độ công trình. Thông tư 34/2026/TT-BXD, hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và thay cho Thông tư 06/2021/TT-BXD, phân cấp nhà theo quy mô kết cấu. Dưới đây là 5 ngưỡng thường gặp khi xét hồ sơ kết cấu trong các công trình cấp 1:
5 ngưỡng xét độc lập, cấp công trình lấy theo cấp cao nhất xác định được. Có thể hình dung: Một tòa nhà hỗn hợp chung cư và căn hộ dịch vụ cao 25 tầng, 100 m, sàn 22.000 m² vẫn là cấp 1, dù riêng diện tích sàn mới dừng ở mức cấp 2.
Nghĩa vụ quan trọng nhất thuộc về thủ tục là thẩm tra. Phụ lục IV Nghị định 217/2026/NĐ-CP xếp toàn bộ công trình dân dụng từ cấp II trở lên vào danh mục ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, gồm chung cư, khách sạn, văn phòng, thương mại và nhà đa năng.
Mọi công trình cấp 1 vì thế đều nằm trong danh mục này. Khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng năm 2025 số 135/2025/QH15, dẫn chiếu lại tại khoản 3 Điều 29, bắt buộc phải có thẩm tra thiết kế về an toàn công trình và sự tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng.
Ngoài ra, khoản 3 Điều 24 của Nghị định yêu cầu chỉ dẫn kỹ thuật lập riêng cho cấp đặc biệt và cấp I, trong khi cấp thấp hơn được gộp vào thuyết minh thiết kế.
Điểm a khoản 1 Điều 8 buộc công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên áp dụng mô hình thông tin công trình ngay từ Báo cáo nghiên cứu khả thi, tức trước cả khi bộ môn kết cấu bắt tay vào bước đầu tiên.
Tập dữ liệu đầu vào của thiết kế kết cấu bê tông cốt thép gồm hồ sơ kiến trúc, thông số tải trọng, đặc tính vật liệu, hệ lưới trục và cao độ, báo cáo khảo sát địa chất, cùng danh mục quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng.
Chất lượng hồ sơ thường bị chặn ngay ở đây, vì kỹ sư giỏi đến mấy cũng không bù nổi một bộ đầu vào thiếu hoặc sai.

Danh mục tiêu chuẩn là phần dễ kiểm tra nhất nhưng cũng dễ sai nhất do dùng tài liệu cũ. Điểm a khoản 2 Điều 22 Nghị định 217/2026/NĐ-CP bắt buộc thuyết minh tính toán nêu rõ danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, loại và cấp công trình dùng trong tính toán.
6 tiêu chuẩn dưới đây là bộ khung cho phần tính toán kết cấu bê tông cốt thép nhà cao tầng:
| Nội dung tính toán | Tiêu chuẩn hiện hành |
|---|---|
| Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép | TCVN 5574:2018 |
| Tải trọng và tác động | TCVN 2737:2023, thay TCVN 2737:1995 |
| Thiết kế móng cọc | TCVN 10304:2025, thay TCVN 10304:2014 |
| Thiết kế kết cấu chịu động đất | TCVN 9386-1:2025 và TCVN 9386-5:2025, thay TCVN 9386:2012 |
| Nguyên tắc cơ bản về độ tin cậy kết cấu | TCVN 9379:2012 |
| Thiết kế nền nhà và công trình | TCVN 9362:2012 |
TCVN 2737:2023 không chỉ thay bản 1995; Điều 11 cùng Phụ lục G của nó còn thay luôn Phụ lục M của TCVN 5574:2018. TCVN 10304:2025 được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ngày 18/7/2025.
Bộ tiêu chuẩn động đất công bố ngày 31/12/2025 theo Quyết định 4647/QĐ-BKHCN, tách bản 2012 thành phần 1 cho nhà và phần 5 cho nền móng. Nhóm dữ liệu then chốt tiếp theo nằm ở các điểm giáp ranh liên bộ môn.

Theo kinh nghiệm triển khai của đội ngũ tư vấn thiết kế kết cấu Song Anh, hai thông tin phải chốt sớm nhất là cao độ thông thủy trần kiến trúc và kích thước hệ thống cơ điện, vì chúng quyết định phần chiều cao dầm còn lại cho kỹ sư xoay xở.
Kèm theo đó là một điều kiện tiên quyết: mô hình phải định vị đúng tọa độ và cao độ gốc ngay từ đầu. Đầu vào chốt xong thì tới lượt chọn phương án, và đó mới là chỗ tiền được định đoạt.
Từ ngày 01/7/2026, chủ đầu tư tự thẩm định, kiểm soát và phê duyệt thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt, theo khoản 1 Điều 29 Luật Xây dựng năm 2025. Cơ quan chuyên môn về xây dựng không còn thẩm định bước này, tức vòng lọc cuối của nhà nước với thiết kế triển khai đã bỏ.
Bù lại, luật siết chặt vai trò của thẩm tra độc lập. Khoản 3 Điều 29 buộc nhóm công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, tức mọi công trình dân dụng cấp 1, phải qua thẩm tra làm cơ sở cho việc thẩm định.
Khoản 4 Điều 41 Nghị định 217/2026/NĐ-CP giao chính chủ đầu tư chọn nhà thầu tư vấn thẩm tra và cho phép yêu cầu bổ sung báo cáo nếu chưa đủ cơ sở kết luận. Khoản 1 Điều 41 ấn định thời điểm: thẩm định ngay trước khi lựa chọn nhà thầu thi công.
Nội dung phải thẩm định lại khác nhau theo nguồn vốn, chỗ nhiều chủ đầu tư áp nhầm. Khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng năm 2025 liệt kê đủ cho dự án đầu tư công, còn điểm c khoản 2 Điều 41 Nghị định 217/2026/NĐ-CP chỉ dẫn chiếu ba trong số đó cho dự án đầu tư kinh doanh.
Năm nội dung liên quan tới hồ sơ kết cấu phân bổ như sau:
| Nội dung thẩm định | Đầu tư công | Đầu tư kinh doanh |
|---|---|---|
| Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế | Có | Không |
| Phù hợp với thiết kế tại Báo cáo nghiên cứu khả thi | Có | Có |
| Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng | Có | Có |
| Đánh giá an toàn chịu lực và an toàn công trình lân cận | Có | Có |
| Đáp ứng điều kiện năng lực của các chủ thể | Có | Không |
Ba nội dung bắt buộc với cả hai nhóm chính là phần nặng nhất của hồ sơ kết cấu, trong đó đánh giá an toàn chịu lực dựa gần như hoàn toàn vào báo cáo thẩm tra.

Chủ đầu tư dự án thương mại vì thế không nhẹ việc hơn, chỉ được miễn hai thủ tục hành chính, nên chọn đơn vị thiết kế và đơn vị thẩm tra trở thành quyết định quản trị rủi ro.
Trong các dự án công trình cấp 1 Song Anh đã triển khai qua 3 vai trò khác nhau:
Quy trình thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cho công trình cấp 1 đọng lại ở ba điểm mà chủ đầu tư cần nắm vững: bảy bước với sản phẩm nghiệm thu rõ ràng ở từng giai đoạn, ba nghĩa vụ pháp lý riêng đưa vào hợp đồng ngay từ đầu, và mốc 01/7/2026 với thay đổi kết luận về an toàn chịu lực.
Nếu chủ đầu tư đang chuẩn bị triển khai công trình cấp 1 và cần rà lại hồ sơ trước khi ký hợp đồng, chủ đầu tư có thể trao đổi trực tiếp với đội ngũ tư vấn thiết kế từ Song Anh hoặc xem thêm cách kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ được trình bày chi tiết trong bài viết: Một Bộ Hồ Sơ Thiết Kế Hoàn Chỉnh Cần Đáp Ứng Những Gì?
——————————————
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SONG ANH (SA)
Toà nhà Park IX - số 08 Phan Đình Giót, Phường Tân Sơn Hoà, TP.HCM
Hotline: 0969 865 728
Email: tnc@sa-corp.vn